Tiểu sử của Lý Chính Thắng .

Hiển thị thông tin của Nhân vật Lịch sử.

Lý Chính Thắng (1917 - 1946)

Lý Chính Thắng (1917 - 1946)

Cuộc đời và sự kiện lịch sử liên quan đến Lý Chính Thắng

1917 Lý Chính Thắng được sinh ra
1946 29 tuổi Lý Chính Thắng mất

Thân thế và sự nghiệp của Lý Chính Thắng

Lý Chính Thắng (1917–1946) tên thật là Nguyễn Đức Huỳnh là một Liệt Sĩ cách mạng Việt Nam, quê ở huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.

Thời niên thiếu ông sống và học tập ở trường Trung học tỉnh Thanh Hóa, lớn lên chuyển ra học trường Tư thục Thăng Long Hà Nội. Sau đó ông vào Nam tham gia hoạt động cách mạng, sau khi vào Nam, ông được đồng chí Hà Huy Giáp (cậu ruột của Lý Chính Thắng)- Bí thư Đặc ủy miền Hậu Giang, Ủy viên Thường vụ Xứ ủy Nam Kỳ giác ngộ cách mạng.

Đầu năm 1929 Nguyễn Đắc Huỳnh gia nhập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh Niên ở Nam Kì. Đến khoảng tháng 8 - 1929, các cán bộ lãnh đạo tiên tiến trong Tổng bộ và kì bộ Việt Nam Cách mạng thanh niên ở Nam Kì quyết định thành lập An Nam Cộng sản đảng, Nguyễn Đắc Huỳnh đã gia nhập tổ chức này và tiếp tục hoạt động trong phong trào công nhân.

Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam họp Hội nghị lần thứ nhất tại Hương Cảng (Trung Quốc) vào tháng 10 - 1930. Hội nghị quyết định đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương, Nguyễn Đắc Huỳnh đã gia nhập Đảng Cộng sản Đông Dương và đổi tên là Lý Chính Thắng.

Tháng 3-1945, ông được phái ra Bắc để bắt liên lạc với Trung Ương, sau đó lên đường vào Nam đem theo quyết định khởi nghĩa vũ trang cho xứ Uỷ Nam Kỳ.

Tháng 10 - 1945, Lý Chính Thắng làm Tổng Thư kí Tổng Công đoàn Nam Bộ và tham gia sáng lập báo "Cảm tử" của Tổng Công đoàn và lãnh đạo ra báo đều đặn

Sau ngày Nam Bộ kháng chiến bùng nổ, từ tháng 11-1945 ông lập trạm đón tiếp công nhân từ thành phố ra ở An Phú Đông và phụ trách tờ báo Cảm Tử của quân đội.

Tháng 3 - 1946, Lý Chính Thắng hoạt động trong ngành giao thông liên lạc tại vùng Sài Gòn bị giặc chiếm. Quân Pháp tấn công An Phú Đông lần thứ hai, Lý Chính Thắng được cử làm chỉ huy trưởng mặt trận phía Đông, trong một trận đánh chống trả cuộc tấn công của giặc Pháp, quân ta đã anh dũng chiến đấu từ sáng đến chiều và đẩy lùi được cuộc tấn công của địch, tiêu diệt 100 tên địch, bên ta có 20 chiến sĩ hy sinh. Lý Chính Thắng bị thương, bị giặc Pháp bắt và tra trấn cực hình. Do vết thương quá nặng, bị mất nhiều máu và dưới đòn roi của thực dân Pháp nên ông đã mất tại bệnh viện Chợ Rẫy vào ngày 30 - 9 - 1946.30-9-1946 ông mất tại bệnh viện Chợ Rẫy 30-9-1946.

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí sắc lệnh ngày 25-4-1949 truy tặng Lý Chính Thắng Huân Chương Độc Lập hạng nhì.

Nhân vật cùng thời kỳ với Lý Chính Thắng

Hàm Nghi (1871 - 1943)

Hàm Nghi là vua thứ tám triều Nguyễn, con của Kiến thái vương Nguyễn Phúc Hồng Cai, em ruột vua Kiến Phúc. Sau khi vua Kiến Phúc bị đầu độc chết, được đưa lên ngôi lúc 13 tuổi, lấy niên hiệu là Hàm Nghi....

Phan Bội Châu (1867 - 1940)

Phan Bội Châu sinh ngày 26 tháng 12 năm 1867 tại làng Đan Nhiễm, xã Nam Hòa, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An, cha là Phan Văn Phổ, mẹ là Nguyễn Thị Nhàn, ông tên thật là Phan Văn San, tự là Hải Thu, bút hiệu là Sào Nam, Thị...

Phan Châu Trinh (1872 - 1926)

Phan Châu Trinh còn được gọi Phan Chu Trinh, hiệu là Tây Hồ, Hy Mã, tự là Tử Cán. Ông là nhà thơ, nhà văn, và là chí sĩ thời cận đại trong lịch sử Việt Nam. Phan Châu Trinh sinh ngày 9 tháng 9 năm 1872, người làng Tây...

Nguyễn Thiện Thuật (1844 - 1926)

Nguyễn Thiện Thuật, thủ lĩnh của khởi nghĩa Bãi Sậy, một trong các cuộc khởi nghĩa của phong trào Cần Vương chống Pháp cuối thế kỷ 19. Ông quê ở làng Xuân Đào, xã Xuân Dục, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên. Ông là con cả của một gia đình...

Lương Văn Can (1854 - 1927)

Lương Văn Can sinh năm 1854 tại làng Nhị Khê, huyện Thường Tín, tỉnh Hà Đông (nay là xã Nhị Khê, huyện Thường Tín, Hà Nội). Ông đã đỗ Cử nhân năm 21 tuổi được triều đình bổ làm Giáo thụ phủ Hoài Đức nhưng ông từ chối....

Phạm Hồng Thái (1896 - 1924)

Phạm Hồng Thái là một nhà hoạt động trong Phong trào Đông Du và là người đặt bom ám sát toàn quyền Đông Dương Meclanh vào năm 1924. Tên thật là Phạm Thành Tích, quê Nghệ An, là con quan Huấn đạo Phạm Thành Mỹ. Ông cùng với một nhóm...

Lê Hồng Phong (1902 - 1942)

Lê Hồng Phong là một nhà cách mạng Việt Nam. Ông là Tổng bí thư thứ 2 của Đảng Cộng sản Đông Dương từ 1935 đến 1936. Vợ ông, Nguyễn Thị Minh Khai, cũng là một yếu nhân của Đảng trong thời kỳ đầu. Lê Hồng Phong sinh ngày 6...

Lê Hồng Sơn (1899 - 1933)

Lê Hồng Sơn là nhà cách mạng chống Pháp, người hỗ trợ cho Phạm Hồng Thái trong kế hoạch mưu sát toàn quyền Đông Dương Méclanh. Ông tên thật Lê Văn Phan, còn có các bí danh: Lê Hưng Quốc, Võ Hồng Anh, Lê Tản Anh. Quê ông ở làng...

Lê Văn Huân (1876 - 1929)

Lê Văn Huân hiệu Lâm Ngu; là một chí sĩ theo đường lối kháng Pháp ở đầu thế kỷ 20 trong lịch sử Việt Nam. Ông sinh năm Bính Tý (1876) tại làng Trung Lễ, huyện La Sơn (nay là Đức Thọ), tỉnh Hà Tĩnh. Thân sinh ông là...

Trần Phú (1904 - 1931)

Trần Phú là một nhà cách mạng Việt Nam, là Tổng bí thư đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam khi mới 26 tuổi. Ông sinh ngày 1 tháng 5 năm 1904 tại thành An Thổ, phủ Tuy An, tỉnh Phú Yên (nay thuộc xã An Dân, huyện Tuy...

Nguyễn Thái Học (1902 - 1930)

Nguyễn Thái Học là nhà cách mạng Việt Nam chủ trương dùng vũ lực lật đổ chính quyền thuộc địa Pháp để thành lập một nước độc lập Việt Nam Dân Quốc. Ông sáng lập Việt Nam Quốc Dân Đảng năm 1927 và lãnh đạo cuộc Khởi nghĩa Yên Bái...

Nguyễn Khắc Nhu (1882 - 1930)

Nguyễn Khắc Nhu là một chí sĩ yêu nước Việt Nam thời cận đại. Ông là một trong những cột trụ của Việt Nam Quốc dân đảng thời kỳ trước 1930. Ông sinh năm 1882, tại làng Song Khê, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang. Xuất thân trong một gia...

Phó Đức Chính (1907 - 1930)

Phó Đức Chính là nhà cách mạng Việt Nam, sáng lập viên, một trong những lãnh tụ của Việt Nam Quốc Dân Đảng, cánh tay phải của Đảng trưởng Nguyễn Thái Học. Phó Đức Chính sinh năm 1907, người làng Đa Ngưu (nay thuộc xã Tân Tiến) huyện Văn Giang,...

Ngô Gia Tự (1908 - 1935)

Ngô Gia Tự là một đảng viên đảng Cộng sản Việt Nam. Ông sinh tại làng Tam Sơn, huyện Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh (nay là xã Tam Sơn, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh). Năm 1927, ông tham gia lớp huấn luyện chính trị do Nguyễn Ái Quốc...

Nguyễn Đức Cảnh (1908 - 1932)

Nguyễn Đức Cảnh là một nhà hoạt động cách mạng Việt Nam, là Bí thư đầu tiên của Thành ủy Hải Phòng và là Tổng biên tập đầu tiên của báo Lao Động. Ông sinh ngày 2/2/1908 tại thôn Diêm Điền, xã Thái Hà, huyện Thuỵ Anh, tỉnh Thái Bình....

Nguyễn Phong Sắc (1902 - 1931)

Nguyễn Phong Sắc là một chí sĩ cách mạng Việt Nam. Ông là một trong những thành viên đầu tiên của Chi bộ Cộng sản Bắc Kỳ và một trong những Ủy viên Ban chấp hành Trung ương đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam. Ộng sinh ngày 1...

Châu Văn Liêm (1902 - 1930)

Châu Văn Liêm là nhà cách mạng Việt Nam, là người sáng lập An Nam Cộng sản Đảng và là một trong sáu người tham gia hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Ông sinh tại làng Thới Thạnh, huyện Ô Môn, tỉnh Cần Thơ trong một gia...

Trần Não (1908 - 1933)

Trần Não tên thật là Huỳnh Quảng, bí danh là Hoàng Tuyền hay Trần Văn Minh là một nhà hoạt động cách mạng, liệt sĩ của Việt Nam. Quê quán ở làng Khánh An, tỉnh Bạc Liêu, nay thuộc xã Nguyễn Phích, huyện U Minh, Cà Mau. Ông tham gia...

Nguyễn Sĩ Sách (1907 - 1929)

Nguyễn Sĩ Sách bí danh Phong là nhà cách mạng Việt Nam. Nguyễn Sỹ sách sinh ngày 20/1/1907 trong một gia đình nhà nho nghèo ở làng Tú Viên, tổng Xuân Lâm(nay là xã Thanh Lương), huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An....

Võ Thị Sáu (1933 - 1952)

Võ Thị Sáu tên thật Nguyễn Thị Sáu sinh năm 1933 tại xã Phước Thọ, Huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa nay thuộc nay thuộc xã Phước Long Thọ, huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Cô được biết với vai trò là một nữ chiến sĩ anh...

Trần Văn Ơn (1931 - 1950)

Trần Văn Ơn là một học sinh trường Pétrus Ký đã bị chính quyền Pháp nổ súng bắn chết trong phong trào biểu tình của học sinh sinh viên Sài Gòn đầu năm 1950. Cái chết của anh đã gây tiếng vang lớn, có tác động rộng khắp trong phong...

Cù Chính Lan (1930 - 1951)

Cù Chính Lan sinh nǎm 1930 tại làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Ông là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, được tuyên dương Anh hùng Quân đội nhân dân Việt Nam. Ngày 13 tháng 12 năm 1951, trong trận tấn công cứ điểm Giang Mỗ,...

Bế Văn Đàn (1931 - 1954)

Bế Văn Đàn là một Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân của Quân đội nhân dân Việt Nam trong Chiến tranh Đông Dương. Đồng chí sinh năm 1931, dân tộc Tày, quê ở xã Quang Vinh (nay là xã Triệu Ẩu), huyện Phục Hoà, tỉnh Cao Bằng. Xuất...

Phan Đình Giót (1922 - 1954)

Anh hùng Liệt sĩ Phan Đình Giót, Anh hùng Lực lượng Vũ trang Nhân dân (truy phong; 31/3/1955), Khi hy sinh anh là Tiểu đội phó bộ binh Đại đội 58, Tiểu đoàn 428, Trung đoàn 141, Đại đoàn 312, Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam. Huân chương Quân...

Nguyễn Văn Trỗi (1940 - 1964)

Nguyễn Văn Trỗi sinh ngày 01/2/1940 tại làng Thanh Quýt, xã Điện Thắng, huyện Điện Bàn, Quảng Nam. Sau Hiệp định Genève, gia đình ông vào Sài Gòn sinh sống. Lớn lên, ông làm thợ điện ở nhà máy điện Chợ Quán và tham gia tổ chức Biệt động...

Nguyễn Viết Xuân (1934 - 1964)

Nguyễn Viết Xuân sinh năm 1934, dân tộc Kinh, quê xã Ngũ Kiên, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc-một vùng quê có truyền thống yêu nước, chống giặc ngoại xâm. Anh là một chiến sĩ trong kháng chiến chống Mỹ đã nổi danh với khẩu hiệu: "Nhằm thẳng quân thù,...

Tô Vĩnh Diện (1924 - 1954)

Tô Vĩnh Diện là Liệt sĩ, Anh hùng Lực lượng Vũ Trang Nhân dân (Truy phong; 7/5/1955), khi hy sinh, anh là Tiểu đội trưởng pháo cao xạ 37 ly thuộc Đại đội 827, Tiểu đoàn 394, Trung đoàn 367.Huân chương Quân công hạng Nhì, Huân chương Chiến công hạng...

Phan Đăng Lưu (1902 - 1941)

Phan Đăng Lưu sinh ngày 5 tháng 5 năm 1902, tại xã Tràng Thành (nay là Hoa Thành), huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An. Thuở nhỏ, ông học chữ Hán, sau học chữ Quốc ngữ và chữ Pháp. Khi sắp học hết bậc cao đẳng tiểu học tại Huế, ông...

Nguyễn Văn Cừ (1912 - 1941)

Nguyễn Văn Cừ là Tổng bí thư Đảng Cộng sản Đông Dương (1938-1940). Ông còn là hậu duệ đời thứ 17 của Nguyễn Trãi. Nguyễn Văn Cừ sinh ra trong một gia đình trí thức yêu nước ở xã Phù Khê, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Đồng chí đã...

Võ Văn Tần (1894 - 1941)

Võ Văn Tần sinh năm Giáp Ngọ (1894) tại làng Đức Hòa, huyện Đức Hòa, tỉnh Chợ Lớn (nay thuộc huyện Đức Hòa, tỉnh Long An). Lúc trẻ, Võ Văn Tần theo học chữ Hán, sau đó thấy chữ Hán ít thông dụng, nên tiếp tục học chữ quốc ngữ....

Đặng Tử Kính (1875 - 1928)

Đặng Tử Kính là một chí sĩ yêu nước của Việt Nam thời cận đại. Ông cùng với Phan Bội Châu, Nguyễn Thành, Trình Hiền, Lê Võ, Đặng Thái Thân...đều là những hội viên trọng yếu, đảm nhận mọi hoạt động của Duy Tân hội. Ông quê quán huyện Nghi...

Trần Xuân Soạn (1849 - 1923)

Trần Xuân Soạn, là tướng nhà Nguyễn trong lịch sử Việt Nam. Đầu tháng 4 năm 1885, thời vua Hàm Nghi, ông cùng tướng Tôn Thất Thuyết đánh Pháp đóng ở đồn Mang Cá trong trận Kinh thành Huế. Sau khi thất bại, ông lãnh nhiệm vụ tổ chức phong...

Đội Cung (1903 - 1941)

Đội Cung hay Nguyễn Văn Cung là một thủ lĩnh của cuộc binh biến của Đô Lương ngày ngày 13 tháng 1 năm 1941 tại Nghệ An, chống lại thực dân Pháp. Ông quê ở xã Đông Thọ, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa (nay thuộc thành phố Thanh Hóa)....

Hoàng Văn Thụ (1909 - 1944)

Hoàng Văn Thụ là nhà lãnh đạo cao cấp của Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương, người có đóng góp lớn vào phong trào cách mạng Việt Nam và là nhà thơ cách mạng Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945. Đồng chí sinh ngày 04/11/1909 trong...

Lương Văn Tri (1910 - 1941)

Đồng chí Lương Văn Tri, dân tộc Tày, sinh ngày 17/8/1910, quê thôn Bản Kéo, xã Trấn Ninh, huyện Văn Quan (Lạng Sơn). Đồng chí sớm giác ngộ cách mạng, sang Trung Quốc được Bác Hồ đưa vào học quân sự, chiến đấu trong quân đội Tưởng, đã lên chức...

Phùng Chí Kiên (1901 - 1941)

Phùng Chí Kiên là nhà hoạt động cách mạng và quân sự Việt Nam, đồng thời là vị tướng đầu tiên của lực lượng quân đội nhân dân Việt Nam. Tên khai sinh của ông là Nguyễn Vĩ, còn có tên khác là Mạnh Văn Liễu, sinh năm 1901 tại...

Nguyễn Đôn (1918 - ?)

Trung tướng Nguyễn Đôn quê ở xã Tịnh Bình, huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi. Ông tham gia cách mạng năm 1938, nhập ngũ năm 1945 và trở thành Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1938....

Văn Tiến Dũng (1917 - 2002)

Đại tướng Văn Tiến Dũng, nguyên Ủy viên Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam, nguyên Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, nguyên Bí thư Đảng ủy Quân sự Trung ương, nguyên Tổng tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam (1954 – 1978), nguyên Tư lệnh Chiến dịch...

Nguyễn Bá Phát (1921 - 1993)

Thiếu tướng Nguyễn Bá Phát là một tướng lĩnh của Quân đội Nhân dân Việt Nam, nguyên Tư lệnh Quân chủng Hải quân. Ông sinh tại làng Trung Sơn, huyện Hòa Vang, tỉnh Quảng Nam (nay là xã Hòa Liên, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng)....

Hoàng Cầm (1920 - 2013)

Hoàng Cầm là một tướng lĩnh quân sự cao cấp của Quân đội Nhân dân Việt Nam đã tham gia các cuộc Chiến tranh Đông Dương (1945-1954), Chiến tranh Việt Nam (1954-1975) và Chiến tranh biên giới Tây Nam. Ông được phong hàm thượng tướng năm 1987, được thưởng nhiều...

Nguyễn Hữu An (1926 - 1995)

Nguyễn Hữu An là một tướng lĩnh quân sự của Quân đội Nhân dân Việt Nam, hàm Thượng tướng. Ông tham gia Kháng chiến chống Pháp, Kháng chiến chống Mỹ và Chiến tranh biên giới Tây Nam. Ông là người trực tiếp chỉ huy trận đánh đồi A1 trong Chiến...

Vũ Lăng (1921 - 1988)

Thượng tướng Vũ Lăng tên thật là Đỗ Đức Liêm là một trong những vị tướng lập được nhiều chiến công lớn trong những trận đánh quan trọng của Quân đội Nhân dân Việt Nam, ông là người đã có công lao to lớn trong chiến thắng của chiến dịch...

Sương Nguyệt Anh (1864 - 1924)

Sương Nguyệt Anh, tên thật là Nguyễn Thị Ngọc Khuê (cũng có tài liệu viết là Nguyễn Thị Xuân Khuê), sinh ngày 1 tháng 2 năm Giáp Tí (1864) tại An Bình Đông (nay là xã An Đức, huyện Ba Tri), là con thứ tư của nhà thơ Nguyễn Đình...

Phan Kế Bính (1875 - 1921)

Phan Kế Bính quê ở làng Thụy Khê, huyện Hoàn Long, tỉnh Hà Đông (nay thuộc phố Thụy Khuê, quận Tây Hồ, Hà Nội). Năm Bính Ngọ (1906), Phan Kế Bính dự thi Nho học và đỗ Cử nhân, nhưng không ra làm quan, mà ở nhà dạy học. Trong...

Mạc Thị Bưởi (1927 - 1951)

Mạc Thị Bưởi (1927-1951) sinh ra và lớn lên trong một gia đình bần nông ở thôn Long Động, là một thôn nghèo nhát của xã tân Hưng (nay là nam tân thuộc huyện Nam Sách – Hải Dương)...

Lương Định Của (1920 - 1975)

Lương Định Của sinh ngày 16/8/1920 tại xã Đại Ngãi, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng; mất ngày 28/12/1975 tại Hà Nội, à một nhà nông học, nhà tạo giống của Việt Nam, có nhiều con đường và ngôi trường mang tên ông. Hiện nay còn một số nhầm lẫn...

Nguyễn Thị Định (1920 - 1992)

Nguyễn Thị Định (1920-1992) sinh ra tại xã Lương Hòa, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre, là nữ tướng đầu tiên của Quân đội Nhân dân Việt Nam....

Kim Đồng (1928 - 1943)

Kim Đồng tên thật là Nông Văn Dèn, sinh năm 1928, người dân tộc Nùng ở thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, Cao Bằng. Dèn tiếng Tày, Nùng có nghĩa là Tiền. Một số sách báo đội mũ cho chữ Dèn thành chữ Dền. Trong khi...

Bạch Thái Bưởi (1874 - 1932)

Bạch Thái Bưởi (1874 - 22 tháng 7, 1932) là khuôn mặt nổi tiếng của 30 năm đầu thế kỷ XX. Ông là người có gan làm giàu, từ tay trắng làm nên nghiệp lớn. Lúc sinh thời, ông được xếp vào danh sách bốn người giàu có nhất Việt...

Duy Tân (1900 - 1945)

Vua Duy Tân tên húy là Nguyễn Phúc Vĩnh San sinh ngày 26 tháng 8 năm Canh Tý, tức 19 tháng 9 năm 1900 tại Huế. Ông là con thứ 8 của vua Thành Thái và bà hoàng phi Nguyễn Thị Định. Vua Duy Tân là một trong những vị...

Hàn Mặc Tử (1912 - 1940)

Hàn Mặc Tử tên thật là Nguyễn Trọng Trí, sinh ở làng Lệ Mỹ, Đồng Hới, Quảng Bình. Hàn Mạc Tử, Lệ Thanh, Phong Trần là các bút danh khác của ông. Cha mất sớm, nhà nghèo. Ông có tài năng làm thơ từ rất sớm. Năm 15 tuổi đã...

Nguyễn Thượng Hiền (1868 - 1925)

Nguyễn Thượng Hiền tự Đỉnh Nam, hiệu Mai Sơn, Long Sơn, Thiếu Mai Sơn Nhân, Giao Chỉ Khách, Bão Nhiệt, Đỉnh Thần, tục gọi ông Đốc Nam (vì từng làm Đốc học Nam Định). Sinh năm 1868 trong một gia đình Nho học tại làng Liên Bạt, huyện Ứng Hoà,...

Tô Hiệu (1912 - 1944)

Tô Hiệu quê ở làng Xuân Cầu, xã Nghĩa Trụ, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Tô Hiệu sinh trưởng trong một gia đình nhà nho yêu nước. Ông nội Tô Hiệu là vị đốc học Nam Định đức độ đã bỏ chốn quan trường về làng dạy học. Ông...

Trần Hoàn (1928 - 2003)

Trần Hoàn (1928 – 2003) tên thật là Nguyễn Tăng Hích, sinh năm 1928, quê quán Hải Lăng, Quảng Trị. Bố của ông là người rất yêu thích âm nhạc và sành sỏi về ca Huế, hát bội, nhạc Tây. Trần Hoàn tự học nhạc và bắt đầu sáng tác...

Nguyễn Bá Học (1857 - 1921)

Nguyễn Bá Học (1857-1921) quê ở làng Mọc, tên chữ là Nhân Mục, huyện Từ Liêm, phủ Hoài Đức, tỉnh Hà Nội, nay thuộc phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, là một nhà văn Việt Nam. Cùng với Phạm Duy Tốn, ông được giới văn học...

Nguyễn Thái Học (1904 - 1930)

Nguyễn Thái Học (1904–1930) quê ở Thổ Tang, Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc. là một nhà cách mạng Việt Nam chủ trương dùng vũ lực lật đổ chính quyền thực dân Pháp, giành độc lập cho Việt Nam. Ông là một trong số những người sáng lập Việt Nam Quốc...

Nguyễn Bính (1918 - 1966)

Nguyễn Bính sinh ngày 13-2-1918, với tên thật là Nguyễn Trọng Bính tại xóm Trạm, thôn Thiện Vịnh, xã Đồng Đội (nay là xã Cộng Hòa), huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định....

Lý Chính Thắng (1917 - 1946)

Lý Chính Thắng (1917–1946) tên thật là Nguyễn Đức Huỳnh là một Liệt Sĩ cách mạng Việt Nam, quê ở huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh....

Cô Giang (1906 - 1930)

Cô Giang tên gọi phổ biến của bà Nguyễn Thị Giang, sinh năm 1906 tại thị xã Phủ Lạng Thương, tỉnh Bắc Giang, một nhà cách mạng người Việt chống thực dân Pháp và là hôn thê của Nguyễn Thái Học - lãnh tụ của Việt Nam Quốc Dân Đảng....

Xuân Hồng (1928 - 1996)

Xuân Hồng tên thật Nguyễn Hồng Xuân, sinh năm 1928 tại Châu Thành, Tây Ninh. Ông sinh ra trong một gia đình nông dân yêu thích nhạc tài tử đo đó ông học nhạc từ rất sớm...

Chế Lan Viên (1920 - 1989)

Chế Lan Viên (1920-1989) là một nhà thơ, nhà văn hiện đại nổi tiếng ở Việt Nam, sinh năm 1920 tại xã Cam An, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị. Sau 1975, ông vào sống tại Thành phố Hồ Chí Minh. Ông mất ngày 19 tháng 6 năm 1989 (tức...

Lý Tự Trọng (1914 - 1931)

Lý Tự Trọng (1914-1931) tên thật là Lê Văn Trọng. Quê gốc ở xã Thạch Minh, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh nhưng lại sinh ra tại làng Bản Mạy, tỉnh NaKhon - Thái Lan trong một gia đình Việt kiều yêu nước có đông anh chị em. Cha ông...

Lý Tự Trọng (1914 - 1931)

Lý Tự Trọng (1914-1931) tên thật là Lê Văn Trọng. Quê gốc ở xã Thạch Minh, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh nhưng lại sinh ra tại làng Bản Mạy, tỉnh NaKhon - Thái Lan trong một gia đình Việt kiều yêu nước có đông anh chị em. Cha ông...

Hà Huy Tập (1906 - 1941)

Đồng chí Hà Huy Tập sinh ra trong một gia đình nhà nho yêu nước tại làng Kim Nặc, tổng Thổ Ngọa, nay là xã Cẩm Hưng, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh. Nguyên tên lúc nhỏ của ông là Hà Huy Khiêm, còn gọi là Ba. Thân phụ Hà...

Bảo Thánh (? - 1923)

Bảo Thánh hoàng hậu tên húy là Trinh, con gái đầu của Hưng Đạo vương Trần Quốc Tuấn và Nguyên từ Quốc mẫu - Thiên Thành công chúa. Và bà là vợ của Trần Nhân Tông, vị vua đã lập nên những võ công lừng lẫy trong hai lần kháng...

Phạm Duy Tốn (1883 - 1924)

Phạm Duy Tốn là nhà văn xã hội tiên phong của nền văn học mới Việt Nam hồi đầu thế kỷ 20. Trước khi trở thành một nhà văn, nhà báo, ông từng là thông ngôn ở toà Thống sứ Bắc Kỳ. Truyện ngắn Sống chết mặc bay của ông...

Trịnh Công Sơn (1939 - 2001)

Trịnh Công Sơn sinh tại cao nguyên Lạc Giao (xã Lạc Giao-hiện nay là phường Thống Nhất, Ban Mê Thuột), tỉnh Đắk Lắk nhưng lúc nhỏ sống ở làng Minh Hương, tổng Vĩnh Tri, huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế . Ông lớn lên tại Huế. Lúc nhỏ ông...

Thạch Lam (1909 - 1942)

Thạch Lam tên thật là Nguyễn Tường Vinh, sau đổi là Nguyễn Tường Lân, sinh năm 1909. Quê nội làng Cẩm Phô, Hội An, Quảng Nam. Quê ngoại Cẩm Giàng, Hải Dương. Thuở nhỏ, Thạch Lam sống với gia đình ở quê ngoại, sau đó theo cha chuyển sang Thái...

Dương Bích Liên (1924 - 1988)

Họa sĩ Dương Bích Liên là sinh viên khóa cuối cùng của trường Cao đẳng Mỹ thuật Đông Dương. Ông sinh năm 1924 và mất năm 1988, quê làng Phú Thị, tổng Mễ Sở, phủ Khoái Châu (nay là thôn Phú Thị, xã Mễ Sở, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng...

Nguyễn Sáng (1923 - 1988)

Hoạ sĩ Nguyễn Sáng sinh ngày 01 tháng 8 năm 1923. Quê xã Điều Hoà, huyện Châu Thành, tỉnh Mỹ Tho (nay là tỉnh Tiền Giang), ông nhiêu năm sống và làm việc tại số nhà 65 Nguyễn Thái Học, phường Điện Biên, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội....

Văn Cao (1923 - 1995)

Văn Cao tên thật là Nguyễn Văn Cao, sinh ngày 15 tháng 11 năm 1923 tại Lạch Tray, Hải Phòng, xuất thân trong một gia đình viên chức. Thuở nhỏ, Văn Cao học tại trường tiểu học Bonnal, sau lên học trung học tại trường Saint Josef, là nơi ông...

Nguyễn Đình Thi (1924 - 2003)

Nguyễn Đình Thi quê quán Hà Nội, nhưng sinh tại Luang Prabang, Lào, ngày 20/12/1924. Từ 1931 theo gia đình về nước, học tại Hải Phòng, Hà Nội. Năm 1941 tham gia Thanh Niên Cứu Quốc, 1943 tham gia Văn Hóa Cứu Quốc, bị Pháp bắt nhiều lần. Năm 1945,...

Đặng Thùy Trâm (1942 - 1970)

Liệt sĩ hiện đại, Bác sĩ y khoa, sinh ngày 26 tháng 11 năm 1942 tại thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên (nay là tỉnh Thừa Thiên - Huế), gia đình thường trú tại Hà Nội. Xuất thân trong một gia đình trí thức, thân phụ là Bác sĩ Đặng...

Cù Huy Cận (1919 - 2005)

Thi sĩ lãng mạng, nhà hoạt động cách mạng, sinh ngày 31 tháng 5 năm 1919, tại làng Ân Phú (nay là xã Ân Phú), huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh. Thuở nhỏ ông học ở Hà Tĩnh lớn lên vào Huế học trường Quốc học, đậu tú tài Pháp Việt,...

Bùi Thị Cúc (1930 - 1951)

Bùi Thị Cúc (1930 - 1951) (tên thật là Trần Thị Lan) là một nữ chiến sỹ cách mạng của Việt Nam trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp. Quê quán: Làng Vân Mạc, xã Vân Du, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên. Thuở nhỏ, gia đình Bùi Thị Cúc đông con,...

Đặng Vũ Hiệp (1928 - 2008)

Đặng Vũ Hiệp (Bí danh: Đặng Hùng) là một tướng lĩnh trong Quân đội Nhân dân Việt Nam, hàm thượng tướng. Thượng tướng Đặng Vũ Hiệp sinh năm 1928, mất năm 2008. Ông là anh trai của Thiếu tướng Đặng Vũ Liêm, nguyên Phó Tư lệnh về Chính trị Bộ...

Trần Văn Trà (1919 - 1996)

Trần Văn Trà (tên thật là Nguyễn Chấn; 1919–1996) là Thượng tướng trong Quân đội Nhân dân Việt Nam. Ông quê xã Tịnh Long, huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi, sau vào cư ngụ tại Sài Gòn. Ông còn có bí danh là Tư Chi, Tư Nguyễn, Ba Trà....

Tranh luật nhân quả trong cuộc sống tranh_nhan_qua_4